BỆNH ĐAU MẮT HỘT (phần II)
So sánh sản phẩm

BỆNH ĐAU MẮT HỘT (phần II)


Tỷ lệ bệnh mắt hột  năm 1947-1951 là 85,6%. Sau năm 1954 tỷ lệ mắt hột là 81% (30% có biến chứng, 0,22% mù hai mắt). Năm 1986 tỷ lệ mắt hột hoạt tính là 20% (tỷ lệ mù hai mắt 0,17% trong dân số). Bệnh mắt hột còn mang tính chất xã hội và còn là nguyên nhân gây mù loà. Cùng tìm hiểu đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, cách phòng tránh và điều trị đau mắt hột.

Phân loại

Tổ chức y tế thế giới  (WHO) đánh giá tổn thương ở kết mạc sụn mi trên theo 5 dấu hiệu :

  • TF (Trachomatous inflammation Follicular): Viêm mắt hột có hột. Có ít nhất 5 hột ở vùng trung tâm, kích thước hột lớn hơn 0,5mm.
  • TI (Trachomatous inflammation - Intense): Viêm mắt hột mạnh. Kết mạc dầy đỏ, quá nửa mạch máu kết mạc bị che mờ bởi thâm nhiễm tế bào viêm (bao trùm TF).
  • TS (Trachomatous Scarring): Sẹo kết mạc do mắt hột. Sẹo trên kết mạc là những đoạn xơ trắng, dải sẹo, hình sao, mạng lưới.
  • TT (Trachomatous Trichiasis): Lông xiêu. Có từ 1 lông xiêu trở lên cọ vào nhãn cầu, hoặc bệnh nhân mới nhổ lông xiêu.
  • CO (Corneal Opacity): Sẹo đục giác mạc che mờ hoặc che lấp diện đồng tử.

Bảng phân loại bệnh mắt hột của WHO không chia bệnh mắt hột thành các thời kỳ mà chia bệnh mắt hột thành 2 loại:  

  • Mắt hột hoạt tính gồm TF và TI. TF là Bệnh mắt hột nhẹ và vừa. TI là bệnh mắt hột nặng. Nếu tỷ lệ TF trên 20%, TI trên 5%  ở trẻ em dưới 10 tuổi thì cần điều trị tích cực:
  • Mắt hột có biến chứng hoặc di chứng:

TS : Có bệnh mắt hột, đã làm sẹo.

TT : Bệnh mắt hột có biến chứng

CO : Bệnh mắt hột có nguy cơ gây mù loà.

Tiến triển và biến chứng của bệnh mắt hột

Tiến triển

  • Mắt hột tự khỏi: Gặp ở mắt hột nhẹ, đốt cháy giai đoạn. Mắt hột Tr Ia, giữ vệ sinh phòng bệnh, chống viêm phối hợp.
  • Mắt hột bội nhiễm: Bệnh  nặng, thâm nhiễm sâu, nhiều biến chứng. Có thể tiến triển theo qui luật, hoặc có dao động lâm sàng.

Các biến chứng của bệnh mắt hột

  • Viêm kết mạc phối hợp, viêm bờ mi: Cương tụ kết mạc, tiết tố (dử, ghèn), bờ mi dày đỏ, nứt kẽ mắt (mắt toét).
  • Lông xiêu, quặm.
  • Lông xiêu: có một vài lông mi cọ vào nhãn cầu.
  • Lông quặm: Sụn dày, cuộn hình lòng máng, lông xiêu nhiều, bờ tự do của mi bị mòn vẹt.
  • Viêm loét giác mạc: chói mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt. Cương tụ rìa. Loét trên giác mạc.
  • Sẹo đục giác mạc: làm giảm thị lực.
  • Viêm tắc lệ đạo, viêm mủ túi lệ: Chảy nước mắt, ấn vùng góc trong có mủ nhày chảy ra.
  • Khô mắt: Giảm hoặc không có nước mắt hoàn toàn. Kết mạc mất bóng, dăn deo.  Giác mạc mất bóng, đục.

Chẩn đoán bệnh mắt hột

Chẩn đoán lâm sàng

  • Hột trên kết mạc sụn mi trên: chỉ tính hột ở vùng trung tâm, không tính hột ở hai goác và bờ trên sụn. Cần phân biệt hột với sạn vôi, nang nhỏ và chắp.
  • Sẹo điển hình trên kết mạc sụn mi trên. Cần phân biệt với sẹo do bỏng hoặc sẹo trong viêm kết mạc có giả mạc.
  • Hột ở vùng rìa cực trên hoặc di chứng hột (lõm hột).
  • Màng máu trên giác mạc.
  • Cần có 2 trong 4 tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định bệnh mắt hột. Ở những vùng mắt hột nặng có tỉ lệ cao, chỉ cần 1 trong 4 tiêu chuẩn.

Cận lâm sàng

  • Tế bào học: Chích hột hoặc nạo nhẹ kết mạc sụn mi trên làm xét nghiệm tế bào học, có thể thấy:
  • Thể vùi trong nguyên sinh chất tế bào biểu mô (CPH (+))
  • Tế bào lympho non, nhỡ, già.
  • Đại thực bào Leber.
  • Thoái hoá của tế bào biểu mô.
  • Chẩn đoán phân biệt
  • Viêm kết mạc hột: Hột đều nhau, cùng lứa tuổi, không vỡ.
  • Viêm kết mạc mùa xuân: Là một viêm kết mạc dị ứng. Tổn thương là các nhú to, dẹt, hình đa diện (như đá lát) ở kết mạc sụn mi trên.

Nguyên nhân và dịch tễ bệnh mắt hột

Tác nhân mắt hột

Hiện nay Chlamydia trachomatis là tác nhân đậc trưng gây bệnh mắt hột và các bệnh viêm đường tiết niệu, sinh dục ở người, thuộc họ Chlamydiaceae. Vi khuẩn mắt hột thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm.

Dịch tễ học bệnh mắt hột

Cách lây truyền bệnh mắt hột

Bệnh nhân bị bệnh mắt hột là do tái  nhiễm Chlamydia nhiều lần. Bệnh mắt hột lây lan dễ dàng đậc biệt là ở trẻ em.

Tuổi mắc bệnh:

Trong các cộng đông bị mắt hột nặng nhất hầu hết trẻ em đều mắc bệnh ở 1-2 tuổi ( có trẻ 6 tháng đã mắc bệnh). Vì trẻ em chiếm phần lớn trong dân số ở những vùng bị bệnh mắt hột lưu địa nặng nên trẻ em có bệnh mắt hột hoạt tính chính là những ổ lây truyền chủ yếu trong cộng đồng.

Cách thức lây truyền và các yếu tố nguy cơ mắc bệnh mắt hột:

Bệnh mắt hột có thể gây mù hoặc không gây mù hoàn toàn tuỳ thuộc vào sự tác động qua lại của ba yếu tố chính là vật chủ (con người), các yếu tố môi trường và tính gây bệnh của tác nhân Chlamydia trachomatis. Tại những nơi có các điều kiện vệ sinh môi trường tốt, bệnh mắt hột nhẹ, ít lây lan. Bệnh có thể tự khỏi không gây mù loà.

Tại những nơi điều kiện vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân kém thì bệnh mắt hột lại tiến triển và lây lan mạnh, biến chứng nặng gây mù loà. Những vùng đó gọi là những ổ mắt hột lưu địa và bệnh mắt hột ở đó chính là bệnh mắt hột gây mù.

Bệnh mắt hột có thể lây truyền từ người này sang người khác qua các con đường sau:

Ruồi: Ruồi mang tác nhân gây bệnh có trong dử mắt người bệnh đậu vào mắt người lành và truyền bệnh (lây truyền ở cộng đồng).

Khăn mặt, đồ vải bẩn: Khăn mặt có dính dử mắt người bệnh nếu dùng chung sẽ đưa vi khuẩn gây bệnh vào mắt người lành (lây truyền ở gia điình).

Ngón tay bẩn: Người bệnh dụi tay lên mắt, dử mắt có vi khuẩn gây bệnh sẽ bám vào và vô tình đưa sang mắt kia hoặc chùi tay lên mắt người khác sẽ làm mắt kia cũng nhiễm bệnh mắt hột (tự lây truyền).

Người trong cùng gia đình: Quá trình lây truyền bệnh mắt hột chủ yếu xảy ra trong gia đình, đặc biệt ở trẻ em dưới 10 tuổi và phụ nữ là những người thường xuyên tiếp xúc với nguồn bệnh.

Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh mắt hột:

Đối với môi trường sống của cộng đồng:

Thiếu nước sạch dẫn đến mặt bẩn, mắt có nhiều dử, tay bẩn, quần áo bẩn.

Bụi bậm làm cho mắt bị kích thích tiết nhiều dử hơn.

Bẩn: Môi trường có nhiều phân súc vật, phân người, rác thải sẽ tạo đièu kiện để ruồi phát triển nhiều hơn.

Đối với môi trường gia đình:

Chất tiết: Dử mắt, nước mũi và có thể cả chất tiết đường sinh dục chứa nhiều tác nhân gây bệnh và dễ truyền bệnh cho người khác.

Đông người sống trong gia đình: Càng đông người sống trong một căn nhà chật hẹp, khả năng tiếp xúc khả năng tiếp xúc và lây nhiễm bệnh giữa người bệnh và người lành càng cao.

Điều trị và phòng bệnh mắt hột

Điều trị bệnh mắt hột bằng thuốc

Thuốc tra mắt mỡ Tetracyclin 1%

Điều trị liên tục: tra mắt ngày 2 lần liên tục trong 6 tuần liền.

Điều trị ngắt quãng: tra mắt 1 lần vào buổi tối trước ngủ liên tục 10 ngày trong 1 tháng x 6 tháng liền. Hoặc tra 2 lần/ngày x5 ngày trong 1 tháng x 6 tháng.

Thuốc tra mắt mỡ Tetracyclin 1% có ưu điểm là dễ mua, rẻ tiền, có thể tra cho trẻ dưới 1 tuổi và phụ nữ có thai, nhưng nhược điểm là tra mắt kéo dài nên người bệnh khó thực hiện đúng.

Thuốc kháng sinh theo đường toàn thân:

Chỉ định trong những trường hợp mắt hột nặng.

Erythromycin 250 mg uống 4 viên/ngày x 3 tuần.

Zithromax (Azythromycin) dùng cho bệnh mắt hột hoạt tính. Azythromycin là một kháng sinh tương tự như erythromycin nhưng tốt hơn do khả năng thâm nhập mạnh vào các mô tế bào, đậm độ thuốc tập trung cao và kéo dài với 1 liều dùng duy nhất đúng 1 lần / năm.

Các chương trình điều trị bệnh mắt hột chủ yếu dựa trên việc duy trì kháng sinh tra mắt hàng loạt. Bắt đầu điều trị tích cực và rộng rãi bằng thuốc có khả năng làm giảm nguồn lây lan Chlamydia ở mắt trong nhân dân. Sau đó tiếp tục tra thuốc ngắt quãng trong từng gia đình để khống chế thêm sự lan truyền Chlamydia từ mắt sang mắt.

Điều trị các biến chứng

Viêm kết mạc, bờ mi.

Viêm loét giác mạc.

Viêm mủ túi lệ: Mổ nối thông lệ mũi.

Khô mắt: Tra thuốc, nước mắt nhân tạo.

Mổ quặm: đây là phương pháp điều trị cần thiết, khẩn cấp để đề phòng mù lòa do bệnh mắt hột. Nếu có dưói 5 lông xiêu mức độ chọc vào mắt chưa nhiều, chưa có điều kiện đi mổ ngay thì phải nhổ lông xiêu thường xuyên và tra thuốc mỡ tetracyclin 1% hàng ngày rồi đi mổ sau. Nếu có từ 5 lông xiêu trở lên cần phải đi mổ quặm ngay.

Đường lối và phương pháp phòng chống bệnh mắt hột trong y tế cộng đồng

Đối tượng bệnh mắt hột trong y tế cộng đồng

Bệnh mắt hột lưu địa (mắt hột gây mù): bệnh tổn hại triền miên, kéo dài trong nhân dân ở một địa phương. Chlamidia Trachomatis lây truyền bệnh và gây tiếp nhiễm cho người có bệnh. Chu trình khó kết thúc. Gây biến chứng mù.

Bệnh mắt hột đơn thuần: xuất hiện lẻ tẻ đơn phát. Tiến triển bình thường đến hết chu kỳ bệnh lý, làm sẹo nhẹ, không gây biến chứng và có khả năng khỏi tự nhiên.

Phát hiện bệnh mắt hột lưu địa

Cần đánh giá tỷ lệ phổ biến, mức độ nặng nhẹ của bệnh mắt hột qua điều tra toàn bộ quần thể nhân dân, phối hợp với các cán bộ y tế địa phương.

Lập kế hoạch điều trị và dự phòng

Phác đồ điều trị của OMS

 

Tỷ lệ trẻ em 1-10 tuổi bị mắt hột

Điều trị căn bản

Điều trị bổ sung

TF ≥ 20% và TI ≥ 5%

Điều trị cả tập thể

Điệu trị KS toàn thân đối với ca nặng

TF: 5 – 20%

Điều trị tập thể hoặc cá nhân, gia đình

Điều trị như trên

TF < 5%

Điều trị cá nhân

Không cần

 

  • Điều trị tập thể: Tất cả mọi người, mọi gia đình ở cộng đồng đều được tra mỡ Tetracyclin 1% liên tục 2 lần / ngày x 6 tuần hoặc gián đoạn 2 lần / ngày x 5 ngày / 1 tháng / 6 tháng
  • Điều trị gia đình: khi trong gia đình có người bị TF hay TI. Dùng mỡ Tetracyclin 1% liên tục hoặc gián đoạn như điều trị tập thể.

Từ năm 2000 ngành Nhãn khoa  thực hiện chiến lược phòng chống bệnh mắt hột SAFE.

S ( Surgical correction for trichiasis ): Mổ quặm .

A (Antibiotic): Điều trị kháng sinh những trường hợp mắt hột hoạt tính.

F ( Wash face ): Rửa mặt hàng ngày bằng nước sạch.

E ( Enviroment) : Cải thiện vệ sinh môi trường và cung cấp nước.

Dùng thuốc kháng sinh Zithromax (Azithromycin) điều trị bệnh mắt hột hoạt tính:

 Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: Uống huyền dịch Zithromax.

 Trẻ từ 6 đến 15 tuổi: Uống viên Zithromax (liều uống được tính theo chiều cao của trẻ).

 Người trên 16 tuổi: Uống 1 liều duy nhất (4 viên Zithromax).

Chú ý  :

Không cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 1 tuổi uống thuốc.

Cần thận trọng đối với trẻ em có cân nặng dưới 8 kg.

Cần thận trọng đối với người bị suy thận, suy gan nặng.

Tuyên truyền-giáo dục phòng chống bệnh mắt hột ở cộng đồng

Cải thiện vệ sinh môi trường nhằm hạn chế lây bệnh và tái nhiễm trong gia đình và cộng đồng, gồm có các việc sau:

Tạo nguồn cung cấp nước sạch: Đào khoan giếng, làm bể lọc nước sông...nhằm hạn chế sự lây lan của bệnh qua dử mắt, tay bẩn, khăn đồ vải bẩn.

Xây hố xí hợp vệ sinh, đẩy mạnh các biện pháp diệt ruồi.

Xây chuồng gia súc xa nhà (ít nhất 10 mét).

Giữ vệ sinh đường phố, thôn xóm, chôn đốt rác thải.

Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cá nhân: Rửa mặt bằng nước sạch, không dùng chung khăn chậu...

Trong gia đình có người bị bệnh mắt hột cần phaỉ điều trị, nếu có quặm phải đi mổ quặm, nhổ lông xiêu để tránh biến chứng gây mù.

 

Chat Facebook